VI | EN
VĂN BIA THỨ CHÍN HUYỆN YÊN MỸ, HUYỆN MỸ HÀO,
Xét lúc Hoàng công dựng bia thì các huyện Yên Mỹ, Mỹ Hào, Văn Lâm và Ân Thi ở phía đông, chưa thuộc bản tỉnh. Vì thế mà bia đề tên người đỗ đại khoa còn thiếu. Tôi đến nhận chức ở thành Đằng đã hai năm, trù liệu khởi công. Trước xây nhà, tường, sau đem họ tên những người đỗ đại khoa trải qua nhiều đời của các huyện mới thuộc tỉnh, kính khắc vào đá. Lấy việc tu bổ kế tiếp người đi trước làm bài ký.

VĂN BIA THỨ CHÍN HUYỆN YÊN MỸ, HUYỆN MỸ HÀO,
HUYỆN VĂN LÂM PHỦ ÂN THI

Văn miếu thành Đằng dựng từ khi đặt tỉnh, tường đều cũ, phàm cái mới tạo thì sơ lược, vật lâu thì hỏng, đó là lẽ tự nhiên vậy. Hỏng thì sửa, thiếu thì bổ sung, việc đó có lẽ còn đợi đời sau chăng Đời Đồng Khánh (1886-1888), Thái Xuyên Hoàng công làm Tuần phủ thành Đằng cho tu sửa nên quy mô thành rộng lớn, lại đem họ tên các Tiến sĩ đỗ các đời ở các huyện, phủ thuộc tỉnh khắc vào bia dựng ở phía đông trường học. Việc đó đến nay đã năm mươi năm rồi.

Năm Tân Tị Bảo Đại (1941). Tường tôi vâng mệnh làm chức Tổng đốc đất này, tận mắt nhìn thấy cái cần sửa, cái cần tu bổ, Tường tôi đâu dám từ chối trách nhiệm.

Xét lúc Hoàng công dựng bia thì các huyện Yên Mỹ, Mỹ Hào, Văn Lâm và Ân Thi ở phía đông, chưa thuộc bản tỉnh. Vì thế mà bia đề tên người đỗ đại khoa còn thiếu. Tôi đến nhận chức ở thành Đằng đã hai năm, trù liệu khởi công. Trước xây nhà, tường, sau đem họ tên những người đỗ đại khoa trải qua nhiều đời của các huyện mới thuộc tỉnh, kính khắc vào đá. Lấy việc tu bổ kế tiếp người đi trước làm bài ký.

Năm Quý Mùi niên hiệu Bảo Đại thứ 18. (1943).

Tam giáp Tiến sĩ khoa Kỷ Mùi (1919) Binh bộ Thượng thư lĩnh Tổng đốc Hưng Yên, thần Dương Thiệu Tường1. kính ghi.

Phủ Ân Thi

NGÔ VĂN PHÒNG 吳文房2. người xã Phù Vệ, đỗ Nhị giáp triều Lê, làm Thị Lang.

LƯƠNG ĐỨC MẬU 梁德茂3. người xã Phù Vệ, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Hàn lâm.

NGUYỄN ĐỘ 阮度4. người xã Phù Vệ, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Thượng thư, tước bá.

NGÔ MẬU ĐÔN 吳茂惇5. người xã Phù Vệ, đỗ Tam giáp triều Lê, phong tước hầu.

LƯƠNG GIẢN 梁間6. người xã Phù Vệ, đỗ Nhị giáp triều Lê, làm Thị lang.

NGUYỄN PHÍ 阮費7. người xã Phù Vệ, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Thị lang.

LƯƠNG QUÝ 8. người xã Phù Vệ, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Thị lang.

NGÔ MẬU DU 吳茂愉9. người xã Phù Vệ, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Phủ doãn.

NGÔ VĂN CHÍNH 吳文政10. người xã Phù Vệ, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Phủ doãn.

ĐỖ THẠNH 杜晟11. người xã Phù Vệ, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Giám sát.

VŨ TIẾN VINH 武進榮12. người xã Phù ng, đỗ Tam giáp triều Lê.

PHAN TRỨ 13. người xã Phù Vệ, đỗ Nhị giáp triều Lê.

ĐỖ TRÁC DỊ 杜卓異14. người xã Đỗ Xá, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Thị lang.

ĐỖ CUNG 杜珙15. người xã Đỗ Xá, đỗ Thám hoa triều Lê, làm Đông các Hiệu thư.

PHẠM HỰU 范祐16. người xã Đào Xá, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Tham chính.

PHẠM QUANG CHIẾU 范光照17. người xã Đào Xá, đỗ Nhị giáp triều Lê, làm chức Cấp sự.

NGUYỄN HUY ĐIỂN 阮輝典18. người xã Đào Xá, đỗ Tam giáp triều Lê.

Huyện Văn Lâm

HOÀNG ĐỨC LƯƠNG 黃德良19. người xã Ngọ Kiều, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Thị lang.

LÊ HANH HUYỄN 黎亨炫20, xã Nghĩa Trai, đỗ Tam giáp triều Lê.

NGUYỄN OANH 阮轟21. người xã Nghĩa Trai, đỗ Tam giáp triều Lê.

NGUYỄN MINH DƯƠNG 阮明楊22. người xã Nghĩa Trai, đỗ Nhất giáp triều Lê, làm Hiến sát.

HOÀNG CHÍNH LIÊM 阮政廉23. người xã Nghĩa Trai, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Ngự sử.

NGUYỄN THANH 阮清24. người xã Nghĩa Trai, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Thượng thư.

LÊ TUYÊN 黎瑄25. người xã Thanh Nga, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Thừa chính sứ.

DƯƠNG PHÚC TƯ 楊福滋26. người xã Lạc Đạo, đỗ Nhất giáp triều Lê, làm Tham chính.

DƯƠNG THUẦN 楊淳27. người xã Lạc Đạo, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Thượng thư.

DƯƠNG HOÀNG 楊黃28, ngưòi xã Lạc Đạo, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Thượng thư.

DƯƠNG NGỌC NGUYÊN 楊玉原29. người xã Lạc Đạo, đỗ Nhị giáp triều Lê, làm Thượng thư.

DƯƠNG HẠO 楊浩30. người xã Lạc Đạo, đỗ Tam giáp triều Lê, tước Quận công.

DƯƠNG LỆ 楊礪31. người xã Lạc Đạo, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Thượng thư.

DƯƠNG QUÁN 楊灌32, nguời xã Lạc Đạo, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Giám sát.

DƯƠNG CÔNG THỤ 楊公濧33. người xã Lạc Đạo, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Thượng thư.

DƯƠNG TRỌNG KHIÊM 楊仲謙34. người xã Lạc Đạo, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Thị lang.

DƯƠNG QUYẾT 楊決35. người xã Lạc Đạo, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Tự khanh.

ĐẶNG TÍCH 鄧積36. người xã Lộng Đình, đỗ Tiến sĩ triều Lê, làm Đốc học.

Huyện Mỹ Hào:

ĐẶNG TỬ NGHI 鄧子儀37. người xã Yên Tập, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Thượng thư.

ĐẶNG KÍNH CHỈ 鄧敬止38. người xã Yên Tập, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Thị trung.

LÊ ĐỨC THIỆU 黎德39. người xã Hòe Lâm, đỗ Nhị giáp triều Lê.

HÀ SÁCH DỰ 何茦譽40. người xã Yên Nhân, đỗ Tam giáp triều Lê, làm chức Ngự sử.

NGÔ KHIÊM 吳謙41. người xã Yên Nhân, đỗ Nhất giáp triều Lê, làm Thị lang.

VŨ ĐẠO QUANG 武道光42. người xã Trung Lập, đỗ Nhị giáp triều Lê, làm Chuyển vận sứ.

PHẠM SỸ THUYÊN 范士銓43. người xã Trung Lập, đỗ Tam giáp triều Lê, tước bá.

CHU TÔNG VĂN 朱宗文44. người xã Dị Chế, đỗ Tam giáp triều Lê.

VŨ CHÂU 武珠45. người xã Dị Chế, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Hiệu lý.

BÙI DĨ ĐẠI 裴以大46. người xã Bạch Sam, đỗ Tam giáp triều Lê.

PHẠM XUÂN 范椿47. người xã Bạch Sam, đỗ Tiến sĩ triều Nguyễn, làm quan đến chức Ngự sử.

PHẠM VĂN THỤ 范文樹48. người xã Bạch Sam, đỗ Tiến sĩ triều Nguyễn, làm Thượng thư, tước nam.

Huyện Yên Mỹ

NGUYỄN MINH 阮明49. người xã Liêu Xá, đỗ Tam giáp triều Lê, làm quan đến chức Thị lang.

LÊ TUẤN NGẠN 黎俊彥50. người xã Vĩnh Lộc, đỗ Hội nguyên triều Lê, làm Thượng thư.

NGUYỄN KHỦNG TẢO 阮恐早51. người xã Hoàng Đôi, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Thị lang.

PHẠM CÔNG TRỨ 范公著52. người xã Liêu Xuyên, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Thượng thư.

PHẠM CÔNG PHƯƠNG 范公芳53. người xã Liêu Xuyên, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Cấp sự trung, tước nam.

LÊ HỮU DANH 黎有名54. người xã Liêu Xá, đỗ Nhị giáp triều Lê, làm Hiến sát sứ.

LÊ HỮU MƯU 黎有謀55. người xã Liêu Xá, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Thị lang.

LÊ HỮU KIỀU 黎有喬56. người xã Liêu Xá, đỗ Tam giáp triều Lê, làm ở Bộ Công.

LÊ HỮU HỶ 有喜57. người xã Liêu Xá, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Ngự sử.

NGUYỄN XUÂN VỊNH 阮春詠58. người xã Yên Phú, đỗ Tam giáp triều Lê, làm Hiến sứ.

 

Chú thích:

1. Dương Thiệu Tường: Xem chú thích 7, Bia số 114.

2. Ngô Văn Phòng ( - ) người xã Phù Vệ huyện Đường Hào (nay thuộc huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Giáp Thìn niên hiệu Hồng Đức thứ 15. (1484) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Thị lang.

3. Lương Đức Mậu: Xem chú thích 48, Bia số 11.

4. Nguyễn Độ: Xem chú thích 12, Bia số 13.

5. Ngô Mậu Đôn (1496- ) người xã Phù Vệ huyện Đường Hào (nay thuộc huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên), 28. tuổi đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Quý Mùi niên hiệu Thống Nguyên thứ 2. (1523) đời Lê Cung Hoàng. Ông làm quan nhà Mạc đến chức Thượng thư, tước hầu.

6. Lương Giản ( - ) người xã Phù Vệ huyện Đường Hào (nay thuộc huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Quý Mùi niên hiệu Thống Nguyên thứ 5. (1526) đời Lê Cung Hoàng. Ông làm quan nhà Mạc đến chức Tả Thị lang Bộ Lễ và được cử đi sứ. Sau khi mất, ông được tặng Thượng thư.

7. Nguyễn Phí: Trong các sách đăng khoa lục chưa tìm thấy nhân vật này. Văn bia ghi: người xã Phù Vệ huyện Đường Hào, đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân triều Lê (1526). Làm quan đến chức Thị lang.

8. Lương Quý ( - ) người xã Phù Vệ huyện Đường Hào (nay thuộc huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, năm Nhâm Thìn niên hiệu Đại Chính thứ 3. (1532). Ông làm quan đến chức Tả Thị lang, tước bá. Sau khi mất, ông được tặng Quận công.

9. Ngô Mậu Du: Người xã Phù Vệ huyện Đường Hào (nay thuộc huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên), 41. tuổi đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Sửu niên hiệu Thuần Phúc 4. (1565) đời Mạc Mậu Hợp. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ.

10. Ngô Văn Chính: Xem chú thích 10, Bia số 34.

11. Đỗ Thạnh: Xem chú thích 9, Bia số 42.

12. Vũ Tiến Vinh (1620- ) người xã Phù Ủng huyện Đường Hào (nay thuộc xã Phù Ủng huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên). Thi đỗ Tiến sĩ khoa Canh Thìn, niên hiệu Dương Hoà thứ 6. (1640) đời vua Lê Thần Tông. Ông làm quan đến chức Tự khanh, tước bá. Sau khi mất, ông được tặng Hữu Thị lang Bộ Binh, tước tử.

13. Phan Trứ: Xem chú thích 1, Bia số 86.

14. Đỗ Trác Dị (1515- ) người xã Đỗ Xá huyện Đường Hào (nay thuộc huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên), trú quán xã Phù Vệ (nay thuộc huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên). 33. tuổi đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định thứ 1. (1547) đời Mạc Phúc Nguyên. Làm quan đến chức Tả Thị lang.

15. Đỗ Cung (1555- ) xã Đỗ Xá huyện Đường Hào (nay thuộc huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên), trú quán xã Phù Vệ (nay thuộc huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên), 26. tuổi đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ tam danh, khoa Canh Thìn niên hiệu Diên Thành thứ 3. (1580) đời Mạc Mậu Hợp. Ông làm quan đến chức Đông các Hiệu thư.

16. Phạm Hựu (1522- ) người xã Đào Xá huyện Đường An (nay thuộc xã Bãi Sậy huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên), 50. tuổi đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Tân Mùi niên hiệu Sùng Khang thứ 6. (1571) đời Mạc Mậu Hợp. Ông làm quan đến chức Tham chính.

17. Phạm Quang Chiếu: Xem chú thích 7, Bia số 47.

18. Nguyễn Huy Điển: trong các sách đăng khoa lục chưa tìm thấy nhân vật này. Văn bia ghi: người xã Đào Xá huyện Đường An. Đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân triều Lê.

19. Hoàng Đức Lương: Xem chú thích 10, Bia số 6.

20. Lê Hanh Huyễn: Xem chú thích 41, Bia số 6.

21. Nguyễn Oanh: Xem chú thích 43, Bia số 7.

22. Nguyễn Minh Dương (1522- ) người xã Nghĩa Trai huyện Gia Lâm (nay thuộc xã Tân Quang huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên), 29. tuổi đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ tam danh, khoa Canh Tuất niên hiệu Cảnh Lịch thứ 3. (1550) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Hiến sát sứ, tước Mặc Khê bá.

23. Hoàng Chính Liêm ( - ) người xã Nghĩa Trai huyện Gia Lâm (nay thuộc xã Tân Quang huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân Canh Tuất niên hiệu Hồng Đức thứ 21. (1490) đời Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Đô Ngự sử.

24. Nguyễn Thanh: Xem chú thích 7, Bia số 9.

25. Lê Tuyên ( - ) người xã Thanh Nga huyện Tế Giang (nay thuộc xã Đồng Than huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Cảnh Thống thứ 2. (1499) đời Lê Hiến Tông. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ.

26. Dương Phúc Tư (1505-1564) người xã Lạc Đạo huyện Gia Lâm (nay thuộc xã Lạc Đạo huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên), 43. tuổi đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ tam danh, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định thứ 1. (1547) đời Mạc Phúc Nguyên. Trước ông làm quan cho nhà Mạc đến chức Tham chính, sau theo nhà Lê và được giữ chức cũ, về dạy học, học trò nhiều người thành đạt.

27. Dương Thuần: Xem chú thích 15, Bia số 32.

28. Dương Hoàng: Xem chú thích 9, Bia số 34.

29. Dương Ngọc Nguyên: Xem chú thích 3, Bia số 35.

30. Dương Hạo: Xem chú thích 5, Bia số 35.

31. Dương Lệ: Xem chú thích 17, Bia số 59.

32. Dương Quán: Xem chú thích 11, Bia số 61.

33. Dương Công Thụ: Xem chú thích 14, Bia số 65.

34. Dương Trọng Khiêm: Xem chú thích 3, Bia số 73.

35. Dương Quyết: Xem chú thích 4, Bia số 73.

36. Đặng Tích (1845- ) người xã Lộng Đình huyện Siêu Loại (nay thuộc tỉnh Bắc Ninh), đỗ Cử nhân khoa Giáp Thân (1884), 45. tuổi đỗ Phó bảng khoa Kỷ Sửu niên hiệu Thành Thái 1. (1889). Ông giữ các chức, như: Tu soạn lĩnh Giáo thụ, Kiểm thảo. Có tài liệu ghi là Đặng Quỹ.

37. Đặng Tử Nghi ( - ) người xã Yên Tập huyện Đường Hào (nay thuộc xã Nhân Hoà huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Giáp Thìn niên hiệu Hồng Đức thứ 15. (1484) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Thượng thư.

38. Đặng Kính Chỉ: Xem chú thích 8, Bia số 22.

39. Lê Đức Thiệu: Xem chú thích 15, Bia số 7.

40. Hà Sách Dự: Xem chú thích 10, Bia số 61.

41. Ngô Khiêm (1523- ) người xã Yên Nhân huyện Đường Hào (nay thuộc thị trấn Bần Yên Nhân huyện Mỹ Hào ỉnh Hưng Yên), 40. tuổi đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ tam danh, khoa Nhâm Tuất niên hiệu Quang Bảo thứ 9. (1562) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Tả Thị lang.

42. Vũ Đạo Quang ( - ) người xã Trung Lập huyện Đường Hào (nay thuộc xã Dị Sử huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Mùi niên hiệu Cảnh Thống thứ 2. (1499) đời vua Lê Hiến Tông. Làm quan đến chức Chuyển vận sứ.

43. Phạm Sỹ Thuyên: Xem chú thích 7, Bia số 69.

44. Chu Tông Văn ( - ) người xã Đa Sĩ huyện Đường Hào (nay thuộc xã Dị Sử huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Mùi niên hiệu Cảnh Thống thứ 2. (1499) đời vua Lê Hiến Tông. Ông làm quan đến chức Đông các Đại học sĩ và được cử đi sứ nhà Minh (Trung Quốc).

45. Vũ Châu ( - ) người xã Dị Sử huyện Đường Hào (nay thuộc xã Dị Sử huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Mùi niên hiệu Cảnh Thống thứ 2. (1499) đời vua Lê Hiển Tông. Ông làm quan đến chức Hàn lâm viện Hiệu lý và được cử đi sứ nhà Minh (Trung Quốc).

46. Bùi Dĩ Đại ( - ) người xã Bạch Sam huyện Đường Hào (nay thuộc xã Bạch Sam huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên), đỗ Tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Mậu Thìn niên hiệu Đoan Khánh thứ 4. (1508) đời vua Lê Uy Mục. Ông làm quan đến chức Đoán sự.

47. Phạm Xuân (1850- ) người xã Bạch Sam huyện Đường Hào (nay thuộc xã Bạch Sam huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên), 26. tuổi đỗ Phó bảng khoa Ất Hợi niên hiệu Tự Đức 28. (1878). Ông làm quan đến chức Ngự sử.

48. Phạm Văn Thụ (1858-1930), hiệu là Đông Bạch Phái 東 白 派, tự Đàn Viên 檀 園, người xã Bạch Sam huyện Đường Hào (nay thuộc xã Bạch Sam huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên), đỗ Cử nhân năm Tân Mão (1891), 26. tuổi đỗ Phó bảng khoa Nhâm Thìn niên hiệu Thành Thái thứ 4. (1892). Ông giữ các chức quan, như: Liêm phóng sứ phủ Thống sứ (Pháp), Tri phủ Tiên Hưng, Tổng đốc Nam Định, Thượng thư Bộ Hộ.

49. Nguyễn Minh (1449- ) người xã Liêu Xá huyện Đường Hào (nay thuộc xã Liêu Xá huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên), 21. tuổi đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Kỷ Sửu niên hiệu Quang Thuận thứ 10. (1469) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan Tả Thị lang.

50. Lê Tuấn Ngạn ( - ) người xã Vĩnh Lộc huyện Tế Giang (nay thuộc huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Hội nguyên, Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Nhâm Thìn niên hiệu Hồng Đức thứ 3. (1472) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan Thượng thư, Tham chưởng Hàn lâm viện sự và được cử đi sứ nhà Minh (Trung Quốc).

51. Nguyễn Khủng Tảo: Trong các sách đăng khoa lục chưa tìm thấy nhân vật này. Văn bia ghi: người xã Hoàng Đôi, đỗ Tam giáp triều Lê, làm quan đến chức Thị lang.

52. Phạm Công Trứ: Xem chú thích 17, Bia số 32.

53. Phạm Công Phương: Xem chú thích 7, Bia số 48.

54. Lê Hữu Danh: Xem chú thích 4, Bia số 45.

55. Lê Hữu Mưu: Xem chú thích 12, Bia số 58.

56. Lê Hữu Kiều: Xem chú thích 4, Bia số 61.

57. Lê Hữu Hỷ: Xem chú thích 14, Bia số 55.

58. Nguyễn Xuân Vịnh: Xem chú thích 27, Bia số 62.

Bia số 9
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM - VIỆN NGHIÊN CỨU HÁN NÔM

Địa chỉ: 183 Đặng Tiến Đông - Đống Đa - Hà Nội
Email: hannom.vass@gmail.com
Tel: 84 24. 38573194
Chịu trách nhiệm nội dung: Viện Nghiên cứu Hán Nôm