VI | EN
VĂN BIA THỨ NĂM VĂN MIẾU HƯNG YÊN
VŨ HUYỄN 武 炫1, Tiến sĩ khoa Bính Tuất triều Lê, người xã Thổ Hoàng huyện Ân Thi.

ĐINH THỤY 丁瑞2, Tiến sĩ khoa Kỷ Sửu triều Mạc, người xã Sài Quất huyện Đông Yên.

LÊ CAO 黎高3, Hoàng giáp khoa Kỷ Mùi triều Mạc, người xã Bình Dân huyện Đông Yên.

NGUYỄN KỲ 阮琦4, Trạng nguyên khoa Tân Sửu triều Mạc, người xã Bình Dân huyện Đông Yên.

VĂN BIA THỨ NĂM VĂN MIẾU HƯNG YÊN

VŨ HUYỄN 武炫1, Tiến sĩ khoa Bính Tuất triều Lê, người xã Thổ Hoàng huyện Ân Thi.

ĐINH THỤY 丁瑞2, Tiến sĩ khoa Kỷ Sửu triều Mạc, người xã Sài Quất huyện Đông Yên.

LÊ CAO 黎高3, Hoàng giáp khoa Kỷ Mùi triều Mạc, người xã Bình Dân huyện Đông Yên.

NGUYỄN KỲ 阮琦4, Trạng nguyên khoa Tân Sửu triều Mạc, người xã Bình Dân huyện Đông Yên.

LÊ NHƯ HỔ 黎如虎5, Tiến sĩ khoa Tân Sửu triều Mạc, làm quan và được ban tước Quận công, người xã Tiên Châu, huyện Tiên Lữ.

ĐINH TÚ 丁琇6, Tiến sĩ khoa Giáp Thìn triều Mạc, làm quan đến chức Hiến sát, người xã Nam Trì huyện Ân Thi.

VŨ HẠO 武灝7, Tiến sĩ khoa Đinh Mùi triều Mạc, làm quan đến chức Hiến sát, người xã Phượng Lâu huyện Kim Động.

NGUYỄN TRÍ DỤNG 阮致用8, Tiến sĩ khoa Đinh Mùi triều Mạc, làm quan đến chức Tham chính, người xã Lai Xá huyện Phù Cừ.

TẠ NHĨ 謝爾9, Tiến sĩ khoa Đinh Mùi triều Mạc, làm quan đến chức Hiến sát, người xã Phượng Tường huyện Tiên Lữ.

TRẦN VĂN 陳聞10, Bảng nhãn khoa Canh Tuất triều Mạc, làm quan đến chức Thượng thư, người xã Ngũ Lão huyện Phù Cừ.

ĐÀO TRÂN 陶珍11, Tiến sĩ khoa Canh Tuất triều Mạc, làm quan đến chức Hiến sát, người xã Đào Xá huyện Đông Yên.

NGUYỄN MẬU THÔNG 阮茂聰12, Tiến sĩ khoa Canh Tuất triều Mạc, làm quan đến chức Giám sát, người xã Dưỡng Phúc huyện Kim Động.

HOÀNG TUÂN 黃珣13, Bảng nhãn khoa Quý Sửu triều Mạc, làm quan đến chức Tham chính, người xã Thổ Hoàng huyện Ân Thi.

NGUYỄN UYÊN 阮淵14, Tiến sĩ khoa Bính Thìn triều Mạc, làm quan đến chức Thượng thư, người xã Nham Lang huyện Hưng Nhân.

 

Chú thích:

1. Vũ Huyễn ( - ) người xã Thổ Hoàng huyện Ân Thi (nay thuộc huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Bính Tuất niên hiệu Thống Nguyên thứ 5. (1526) đời vua Lê Cung Hoàng. Ông làm quan nhà Mạc đến chức Tả Thị lang, tước Văn Quảng tử.

2. Đinh Thụy: Xem chú thích 27, Bia số 14.

3. Lê Cao ( - ) người xã Bình Dân huyện Đông Yên (nay thuộc xã Tân Dân huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6. (1535) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Giám sát Ngự sử.

4. Nguyễn Kỳ (1518- ) người xã Bình Dân huyện Đông Yên (nay thuộc xã Tân Dân huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ nhất danh, khoa Tân Sửu niên hiệu Quảng Hòa thứ 1. (1541) đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Hàn lâm viện Thị thư.

5. Lê Như Hổ (1511-1581) người xã Tiên Châu huyện Tiên Lữ (nay thuộc xã Hồng Nam huyện Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Tân Sửu niên hiệu Quảng Hòa thứ 1. (1541) đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Thượng thư, hàm Thiếu bảo, tước Tuấn Quận công và được cử đi sứ sang nhà Minh (Trung Quốc). Sau khi mất, ông được tặng Quốc công.

6. Đinh Tú ( - ) người xã Nam Trì huyện Ân Thi (nay thuộc huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Giáp Thìn niên hiệu Quảng Hòa thứ 4. (1544) đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Hiến sát sứ, tước Phù Nham bá.

7. Vũ Hạo ( - ) người xã Phượng Lâu huyện Kim Động (nay thuộc xã Ngọc Thanh huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định thứ 1. (1547) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Hiến sát sứ.

8. Nguyễn Trí Dụng ( - ) người xã Lai Xá huyện Phù Cừ (nay thuộc huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định thứ 1. (1547) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Tham chính.

9. Tạ Nhĩ ( - ) người xã Phượng Tường huyện Tiên Lữ (nay thuộc xã Nhật Tân huyện Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định thứ 1. (1547) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Hiến sát.

10. Trần Văn ( - ) người xã Ngũ Lão huyện Phù Cừ (nay thuộc huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ nhị danh, khoa Canh Tuất niên hiệu Cảnh Lịch thứ 3. (1550) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Thượng thư.

11. Đào Trân (1538- ) người xã Đào Xá huyện Đông Yên (nay thuộc xã Nghĩa Dân huyện Kim Động) đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Cảnh Lịch thứ 3. (1550) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Hiến sát.

12. Nguyễn Mậu Thông ( - ) người xã Dưỡng Phúc huyện Kim Động (nay thuộc huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Cảnh Lịch thứ 3. (1550) đời Mạc Phúc Nguyên. Làm quan đến chức Giám sát Ngự sử.

13. Hoàng Tuân (1517- ) người xã Thổ Hoàng huyện Ân Thi (nay thuộc huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ nhị danh, khoa Quý Sửu niên hiệu Cảnh Lịch thứ 6. (1553) đời Mạc Phúc Nguyên. Làm quan đến chức Tham chính.

14. Nguyễn Uyên (1525- ) người xã Nham Lang huyện Hưng Nhân (nay thuộc xã Đoan Hùng huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Bính Thìn niên hiệu Quang Bảo thứ 2. (1556) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Thượng thư, tước Nham Lang hầu và được cử đi sứ sang nhà Minh (Trung Quốc).

Bia số 5
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM - VIỆN NGHIÊN CỨU HÁN NÔM

Địa chỉ: 183 Đặng Tiến Đông - Đống Đa - Hà Nội
Email: hannom.vass@gmail.com
Tel: 84 24. 38573194
Chịu trách nhiệm nội dung: Viện Nghiên cứu Hán Nôm