HƯƠNG ƯỚC TỈNH HƯNG YÊN
NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN
Viện Nghiên cứu Hán Nôm
NGUYỄN THỊ MINH QUÝ
Cao đẳng sư phạm Hưng Yên
Hưng Yên là một tỉnh có lịch sử văn hóa lâu đời, nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, trong vùng kinh tế trọng điểm phía bắc. Trong lịch sử, Hưng Yên một thời từng là thương cảng lớn của “Đàng Ngoài” và được mệnh danh là “nhất kinh kỳ, nhì Phố Hiến”. Có thể nói, Hưng Yên là một vùng đất mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc và bề dày lịch sử văn hóa. Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội và xu thế công nghiệp hóa, đô thị hóa, Hưng Yên đang ngày càng phát triển nhanh chóng. Song song với sự phát triển kinh tế đó là vấn đề giữ gìn và phát huy những giá trị lịch sử, văn hóa, những truyền thống tốt đẹp của cha ông để lại.
Hiện nay, trong kho sách Hán Nôm của Viện Nghiên cứu Hán Nôm hiện còn lưu giữ rất nhiều cuốn sách viết về hương ước, tục lệ của tỉnh Hưng Yên. Đây là mảng sách mang nhiều giá trị, cần được nghiên cứu và đánh giá một cách tỉ mỉ.
Về số lượng, hương ước tỉnh Hưng Yên gồm có 96 bản hương ước, trong đó có 90 cuốn sách hương ước và 6 văn bia hương ước.
Tt | Tên sách | Kí hiệu | Niên đại |
1. | Hoa Cầu xã hương lệ | A. 724 | Cảnh Hưng thứ 36 (1775) |
2. | Ngọc Đồng hương ước | B.324 | Duy Tân thứ7 (1913) |
3. | Văn Lâm Phạm tộc khoán | A.1344 | 0 |
4. | Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện các xã hương ước phong thổ tục lệ | AF.a3/62 | Cảnh Hưng thứ 27 (1766) |
5. | Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện các xã khoán lệ | AF.a3/81 | Tự Đức thứ 17 (1864) |
6. | Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện các xã khoán lệ | AF.a3/82 | Duy Tân thứ 5 (1911) |
7. | Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện các xã khoán lệ | AF.a3/85 | Gia Long thứ 5 (1806) |
8. | Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện các xã khoán lệ đệ nhất bản | AF.a3/68 | Duy Tân thứ8 (1914) |
9. | Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện các xã khoán | AF.a3/79 | Chính Hòa thứ 5 (1684) |
10. | Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện các xã tục lệ | AF.a3/76 | Duy Tân thứ 3 (1909) |
11. | Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện các xã tục lệ | AF.a3/78 | Minh Mệnh 12 (1831) |
12. | Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện các xã tục lệ | AF.a3/86 | Cảnh Hưng thứ 22 (1761) |
13. | Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện Đồng Xá tổng Đại Đồng xã Đồng Cầu Đại Bi nhị thôn khoán lệ | AF.a3/63 | Thành Thái thứ 6 (1894) |
14. | Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện Đồng Xá tổng Đồng Xá xã Uy Nghi thôn tục lệ | AF.a3/64 | Thành Thái thứ 10 (1898) |
15. | Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện Đồng Xá tổng Mỹ Xá xã Mễ Đậu Đồng Chung nhị thôn khoán ước | AF.a3/65 | Thành Thái thứ 9 (1897) |
16. | Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện Đồng Xá tổng Sầm Khúc xã Mỹ Trạch Thanh Miếu nhị thôn tục lệ | AF.a3/66 | Thành Thái thứ 14 (1902) |
17. | Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện Đồng Xá tổng Thục Cầu xã khoán lệ | AF.a3/67 | Thành Thái thứ 4 (1892) |
18. | Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện Hành Lạc xã hương ước đệ nhị bản | AF.a3/80 | Cảnh Hưng thứ 1 (1740) |
19. | Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện Lương Tài tổng các xã tục lệ | AF.a3/75 | Minh Mệnh 20 (1839) |
20. | Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện Lương Tài tổng Cận Duyệt xã các thôn tục lệ | AF.a3/69 | Gia Long thứ 10 (1811) |
21. | Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện Lương Tài tổng Khuyến Thiện xã tục lệ | AF.a3/70 | Tự Đức thứ 35 (1882) |
22. | Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện Lương Tài tổng Lương Tài xã tục lệ | AF.a3/72 | Thành Thái thứ 16 (1904) |
23. | Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện Lương Tài tổng Mậu Lương xã Phục Lễ Nghi Cốc nhị thôn tục lệ | AF.a3/71 | Chính Hòa thứ 16 (1695) |
24. | Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện Lương Tài tổng Nhuận Trạch xã tục lệ | AF.a3/73 | Khải Định thứ 1 (1916) |
25. | Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện Lương Tài tổng Tuấn Lương xã Tuấn Lương Phú Nhuận nhị thôn tục lệ | AF.a3/74 | Duy Tân thứ 2 (1908) |
26. | Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện Nghĩa Trai tổng Nghĩa Trai xã cổ khoán | AF.a3/77 | Cảnh Hưng thứ 7 (1746) |
27. | Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện Thái Lạc tổng các xã tục lệ | AF.a3/84 | Cảnh Hưng thứ 39 (1778) |
28. | Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện Thái Lạc xã khoán lệ | AF.a3/83 | Cảnh Hưng thứ 14 (1753) |
29. | Hưng Yên tỉnhYên Mỹ huyện Đồng Than tổng Đồng Than xã Hạ thôn tục lệ | AF.a3/1 | Tự Đức thứ 27 (1874) |
30. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Đồng Than tổng Đồng Than xã Thượng thôn tục lệ | AF.a3/2 | Tự Đức thứ 33 (1880) |
31. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Đồng Than tổng Đồng Than xã Xuân Trường thôn tục lệ | AF.a3/3 | Thành Thái thứ 5 (1893) |
32. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Đồng Than tổng Hoàng Đôi xã Chi Long thôn tục lệ | AF.a3/4 | Dương Đức thứ 1 (1672) |
33. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Đồng Than tổng Hoàng Đôi xã Đông Phòng thôn tục lệ | AF.a3/5 | Khải Định thứ 4 (1919) |
34. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Đồng Than tổng Hoàng Đôi xã Ngọc Tỉnh thôn tục lệ | AF.a3/6 | Gia Long thứ 7 (1808) |
35. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Đồng Than tổng Kinh Cầu xã tục lệ | AF.a3/7 | Gia Long thứ 8 (1809) |
36. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Đồng Than tổng Lạc Cầu xã Lạc Cầu thôn tục lệ | AF.a3/8 | Tự Đức thứ 14 (1861) |
37. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Đồng Than tổng Lạc Cầu xã Tử Cầu thôn tục lệ | AF.a3/9 | Vĩnh Hựu 3 (1737) |
38. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Đồng Than tổng Thanh Nga xã Châu Xá thôn tục lệ | AF.a3/10 | Tự Đức thứ 35 (1882) |
40. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Đồng Than tổng Thanh Nga xã Đặng Xá thôn tục lệ | AF.a3/11 | Thành Thái thứ 14 (1902) |
41. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Đồng Than tổng Thanh Nga xã Nhân Lý thôn tục lệ | AF.a3/12 | Minh Mệnh 12 (1831) |
42. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Đồng Than tổng Trang Vũ xã tục lệ | AF.a3/13 | Minh Mệnh 10 (1829) |
43. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Hòa Bình tổng Đại Hạnh xã tục lệ | AF.a3/14 | Chính Hòa thứ 15 (1694) |
44. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Hòa Bình tổng Hòa Bình xã Hạ thôn tục lệ | AF.a3/15 | Thành Thái thứ 15 (1903) |
45. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Hòa Bình tổng Hòa Bình xã Thượng thôn tục lệ | AF.a3/16 | Vĩnh Thịnh thứ 15 (1719) |
46. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Hòa Bình tổng Lại Trạch xã tục lệ | AF.a3/17 | Thành Thái thứ 19 (1907) |
47. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Hòa Bình tổng nhị xã Ngân Hạnh Chấn Đông tục lệ | AF.a3/21 | Duy Tân thứ 3 (1909) |
48. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Hòa Bình tổng Ốc Nhiêu xã tam thôn Ấu Giữa Chùa tục lệ | AF.a3/18 | Thành Thái thứ 2 (1890) |
49. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Hòa Bình tổng Từ Hồ xã tục lệ | AF.a3/19 | Thiệu Trị 2 (1843) |
50. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Hòa Bình tổng Vĩnh Lộc xã tục lệ | AF.a3/20 | Thành Thái thứ 11 (1899) |
51. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Khóa Nhu tổng Bình Phú xã Bát giáp tứ hội hợp đính tục lệ | AF.a3/23 | Minh Mệnh 12 (1831) |
52. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Khóa Nhu tổng Bình Phú xã tục lệ | AF.a3/22 | Thành Thái thứ 4 (1892) |
53. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Khóa Nhu tổng các xã tục lệ | AF.a3/27 | Cảnh Hưng thứ 18 (1757) |
54. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Khóa Nhu tổng Khóa Nhu xã các thôn tục lệ | AF.a3/28 | Duy Tân thứ 10 (1916) |
55. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Khóa Nhu tổng Nhị Mễ xã Hạ thôn tục lệ | AF.a3/24 | Thành Thái thứ 11 (1899) |
56. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Khóa Nhu tổng Nhị Mễ xã Thượng thôn tục lệ | AF.a3/25 | Gia Long thứ 7 (1808) |
57. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Khóa Nhu tổng Thung Linh Hòa Nhu nhị xã tục lệ | AF.a3/26 | Thành Thái thứ 11 (1899) |
58. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Liêu Xá tổng Dịch Trì xã Gia Đô thôn tục lệ | AF.a3/29 | Tự Đức thứ 33 (1880) |
59. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Liêu Xá tổng Dịch Trì xã Ngọc Trì thôn tục lệ | AF.a3/30 | Tự Đức thứ 36 (1883) |
60. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Liêu Xá tổng Dịch Trì xã Thái Dịch thôn tục lệ | AF.a3/31 | Thành Thái thứ 3 (1891) |
61. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Liêu Xá tổng Liêu Hạ xã Đình Sơn thôn tục lệ | AF.a3/32 | Tự Đức thứ 30 (1888) |
62. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Liêu Xá tổng Liêu Hạ xã Nho Lâm thôn tục lệ | AF.a3/33 | Thành Thái thứ 1 (1906) |
63. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Liêu Xá tổng Liêu Thượng xã Cao Xá Cao Cầu nhị thôn tục lệ | AF.a3/37 | Duy Tân thứ 6 (1912) |
64. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Liêu Xá tổng Liêu Trung xã tục lệ | AF.a3/34 | Duy Tân thứ 6 (1912) |
65. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Liêu Xá tổng Liêu Xá xã Ông Hảo thôn tục lệ | AF.a3/35 | Gia Long thứ 12 (1813) |
66. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Liêu Xá tổng Liêu Xá xã Văn Xá Vũ Xá nhị thôn tục lệ | AF.a3/36 | Tự Đức thứ 26 (1873) |
67. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Liêu Xá tổng thư thị xã tục lệ | AF.a3/38 | Thiệu Trị 4 (1844) |
68. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Sài Trang tổng các xã tục lệ | AF.a3/50 | Thành Thái thứ 19 (1907) |
69. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Sài Trang tổng các xã tục lệ | AF.a3/51 | Đồng Khánh thứ 1 (1886) |
70. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Sài Trang tổng Đạo Khê xã Chu Xá thôn tục lệ | AF.a3/39 | Vĩnh Thịnh thứ 4 (1708) |
71. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Sài Trang tổng Đạo Khê xã Môn Tự thôn tục lệ | AF.a3/40 | Cảnh Hưng thứ 28 (1767) |
72. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Sài Trang tổng Nhân Hào Thượng xã các thôn tục lệ | AF.a3/41 | Duy Tân thứ 4 (1910) |
73. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Sài Trang tổng Nhân Hào Trung xã Nghĩa Xuyên thôn tục lệ | AF.a3/42 | Chính Hòa thứ 10 (1689) |
74. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Sài Trang tổng Nhân Hào Trung xã Nguyên Xá thôn tục lệ | AF.a3/43 | Cảnh Hưng thứ 42 (1781) |
75. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Sài Trang tổng Nhân Hào Trung xã Trung Hòa thôn tục lệ | AF.a3/44 | Cảnh Trị thứ 5 (1667) |
76. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Sài Trang tổng Sài Trang xã Đỗ xá thôn tục lệ | AF.a3/46 | Tự Đức thứ 32 (1879) |
77. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Sài Trang tổng Sài Trang xã Lưu Xá thôn Nghĩa Trang xã Lưu Hạ thôn tục lệ | AF.a3/47 | Duy Tân thứ 10 (1916) |
78. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Sài Trang tổng Sài Trang xã Lưu Xá Thượng thôn Nghĩa Trang xã Lưu Thượng thôn nhị xã thôn tục lệ | AF.a3/48 | Duy Tân thứ 7 (1913) |
79. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Sài Trang tổng Sài Trang xã Ông Tố thôn tục lệ | AF.a3/49 | Thành Thái thứ 1 (1889) |
80. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Sài Trang tổng Trai Trang xã tục lệ | AF.a3/45 | Thành Thái thứ 5 (1893) |
81. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Tử Dương tổng Đông Xá xã Long Vĩ thôn tục lệ | AF.a3/52 | Cảnh Hưng thứ 22 (1761) |
82. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Tử Dương tổng Đông Xá xã Thụy Lân thôn tục lệ | AF.a3/53 | Thành Thái thứ 4 (1892) |
83. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Tử Dương tổng Đông Xá xã Thượng Tài thôn tục lệ | AF.a3/54 | Thiệu Trị 6 (1846) |
84. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Yên Phú tổng Giai Phạm xã Trung Phú thôn tục lệ | AF.a3/56 | Cảnh Hưng thứ 2 (1741) |
85. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Yên Phú tổng Giai Phạm xã Yên Xá thôn tục lệ | AF.a3/55 | Minh Mệnh 12 (1831) |
86. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Yên Phú tổng Hào Xuyên xã Đồng La thôn tục lệ | AF.a3/57 | Khải Định thứ 4 (1919) |
87. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Yên Phú tổng Hào Xuyên xã Thượng thôn tục lệ | AF.a3/58 | Khải Định thứ 4 (1919) |
88. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Yên Phú tổng Thổ Cốc xã tục lệ | AF.a3/59 | Tự Đức thứ 2 (1849) |
89. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Yên Phú tổng Yên Phú xã Dẫn Ngữ thôn tục lệ | AF.a3/60 | Hàm Nghi 1 (1885) |
90. | Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Yên Phú tổng Yên Phú xã Trà Lôi thôn tục lệ | AF.a3/61 | Minh Mệnh 16 (1835) |
91. | Trùm Đông nhị giáp bi truyền | 6281-6284 | Chính Hòa thứ 20 (1699) |
92. | Văn từ bi ký | 8268 | 0 |
93. | Thiện Phiến xã hậu thần bi | 18475 | Minh Mệnh 7 (1826) |
94. | Danh phương thiên tải | 18485 | Khải Định thứ 10 (1925) |
95. | Phụng sự chư điều lệ | 27584-85 | Cảnh Hưng thứ 39 (1778) |
96. | Lập ước bi | 37468-71 | Cảnh Trị thứ 8 (1670) |
Về niên đại, hầu hết các bản hương ước Hưng Yên đều có ghi niên đại sao chép hoặc niên đại biên soạn. Văn bản hương ước Hưng Yên có niên đại sớm nhất là văn bia Lập ước bi mang ký hiệu N0 7468-71 có niên đại Cảnh Trị thứ 8 (1670) và văn bản có niên đại biên soạn muộn nhất là văn bia Danh phương thiên tải, ký hiệu N0 18485 được soạn vào năm Khải Định thứ 10 (1925). Trong số những văn bản hương ước có nhiều văn bản được biên soạn nhiều lần, được bổ sung các điều khoản và có ghi lại năm bổ sung thêm các điều khoản mới.
Về nội dung, hương ước Hưng Yên có những điều khoản quy định việc tế lễ các tiết trong năm ở đình chùa, ghi bầu hậu đình, hậu chùa, của cải đóng góp hay mua hậu và các thể lệ cúng lễ. Hầu hết các văn bản hương ước Hưng Yên là ghi chép về việc tế tự. Điều đó cho thấy việc cúng tế có vai trò quan trọng trong đời sống cộng đồng người dân nơi đây.
Hưng Yên là một vùng quê ven sông Hồng, người dân sống chủ yếu bằng nghề nông nên việc bảo vệ mùa màng được người dân rất coi trọng và trong hương ước cũng có những điều khoản quy định việc cử người trông nom đồng áng, hoa màu, vật nuôi và quyền lợi của những người tuần tráng được hưởng, tục lệ xã Nghĩa Lộ tổng Đại Từ, huyện Văn Lâm quy định:
- Bản xã nên cho Khán thủ, Tuần đinh, Đại tráng mỗi năm 1 quan, tiểu tráng 6 mạch. Nếu coi giữ không cẩn thận sẽ phải bồi thường, Đại tráng 30 quan, Tiểu tráng 15 quan. Nếu xảy ra chuyện đào tường, khoét vách mất trộm phải bồi thường. Trâu bò thu mỗi con 1 quan, nhưng nếu trông giữ không cẩn thận để mất trộm, mỗi con trâu bò phải bồi thường 50 quan. Mỗi con gia súc cho thu 6 mạch, nếu trông coi không cẩn thận để mất trộm, mỗi con phải bồi thường 30 quan.
- Bản xã nên cho Khán thủ và Tuần đinh thu vụ thu mỗi mẫu 6 đấu thóc, vụ hè mỗi sào 1 liễm. Nếu trông coi không cẩn thận phạt mỗi sào 3 thúng thóc. Mạ hè nên cho thu mỗi sào 1 mạch tiền, nếu trông coi bất cẩn, phạt mỗi sào 2 quan tiền. Mạ thu nên cho thu mỗi sào 2 mạch, nếu trông coi bất cẩn, phạt mỗi sào 4 quan tiền.
- Dân xã người nào thả trâu bò bừa bãi ngoài đồng, phá hoại lúa mạ, tuần đinh bắt được phạt tiền 1 quan 2 mạch.
- Ao cá, vườn cây, dân xã người nào manh tâm trộm cắp, tuần đinh bắt được phạt tiền 3 quan. (Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện các xã hương ước phong thổ tục lệ, ký hiệu AF. a3/62).
Để người dân có cuộc sống bình yên, nhiều làng xã còn có những quy định về bảo vệ an ninh trong làng ngoài xã, các giáp xã Hành Lạc tổng Như Quỳnh, huyện Văn Lâm quy định như sau: “Nhà nào chứa người lạ ban đêm bị phó lý trưởng, tuần phiên xét quả là người lạ không quen biết thì bắt người lạ đó là phạt nhà chứa người lạ 3 hào để đề phòng gian manh. (Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện Hành Lạc xã hương ước đệ nhị bản, ký hiệu AF. A3/80).
Hương ước Hưng Yên còn có điều khoản cấm nấu rượu lậu, mua bán nha phiến nhằm làm trong sạch đời sống của người dân. Tục lệ của thôn Xuân Lôi, xã Ngải Dương, tổng Thái Lạc, huyện Văn Lâm có ghi điều lệ cấm nấu rượu lậu được lập vào năm Thành Thái thứ 11 (1899) (Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện các xã khoán lệ, Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện các xã khoán lệ, ký hiệu AF. A3/85), điều khoản cấm nấu rượu lậu của thôn Thanh Miếu, xã Sầm Khúc (Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện Đồng Xá tổng Sầm Khúc xã Mỹ Trạch Thanh Miếu nhị thôn tục lệ, ký hiệu AF.a3/66), cấm nấu rượu lậu của thôn Phả Lê xã Thục Cầu (Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện Đồng Xá tổng Thục Cầu xã khoán lệ, ký hiệu AF.a3/67), xã Hành Lạc, tổng Như Quỳnh, huyện Văn Lâm nay thuộc huyện Văn Giang quy định như sau: “Nếu ai nấu rượu lậu, mua bán nha phiến bị bắt sẽ không cho vào hạng dân của xã và phạt người đó 1 đồng để thưởng cho người tố giác” (Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện Hành Lạc xã hương ước đệ nhị bản, ký hiệu AF. A3/80).
Nhằm khuyến khích mọi người học hành, thi cử đỗ đạt thể hiện coi trọng nhân tài, xã Kinh Cầu thuộc tổng Đồng Than, huyện Yên Mỹ có điều khoản đặt ruộng để nuôi dưỡng thầy giáo và ghi rõ diện tích từng thửa ruộng (Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Đồng Than tổng Kinh Cầu xã tục lệ, ký hiệu AF.a3/7) và điều 8 của Hội Tư văn thôn Nghĩa Xuyên xã Nhân Hào Trung huyện Yên Mỹ quy định: “Người nào trong hội đỗ đại khoa, hội mừng một bức trướng thêu và năm mươi quan tiền. Quan văn võ từ tam phẩm trở lên viên nào được ban cáo sắc cũng được hội mừng như vậy. Người đỗ trung khoa, hội mừng một bài thơ hoặc đôi câu đối thêu trên vải đoạn hồng và ba mươi quan thanh tiền. Quan văn thất phẩm, quan võ lục phẩm nếu viên nào được ban sắc mệnh cũng được hội mừng như vậy. Người thi đậu tiểu khoa được mừng câu đối hoặc thơ thêu trên lụa hồng và mười tám quan thanh tiền. Quan văn từ cửu phẩm trở lên, quan võ từ đội trưởng trở lên cũng được mừng như vậy. Còn hạng hào được bổ thụ thì mừng hạng nhỏ, quan võ cũng mừng như vậy”. (Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Sài Trang tổng Nhân Hào Trung xã Nghĩa Xuyên thôn tục lệ, ký hiệu AF. A3/42).
Để giữ gìn thuần phong mỹ tục, duy trì sự hoà thuận trong cộng đồng dân cư, giao ước giáp Đông thôn Tam Kỳ xã Hoa Cầu huyện Văn Giang quy định:
Điều 6: làng xóm dĩ hòa vi quý. Trong giáp có người nào nói năng bừa bãi làm tổn thương đến phong hóa, bắt phạt gà rượu trị giá 3 mạch tiền cổ để tỏ sự răn đe.
Điều 7: Trẻ nhỏ trong giáp ra đường gặp người lớn phải chào hỏi lễ phép, khi làm lễ phải nhường cho người lớn lễ trước, để thể hiện thuần phong mỹ tục trong giáp.
Điều 8: khi bản giáp có hội họp những người ở bàn thứ nhất, hai, ba phải cùng bàn bạc, những người ở bàn dưới không được huyên náo nói bừa. Nếu trong đó có điều gì không hợp ý, phải có lời nói nhẹ nhàng bàn bạc lại cho đúng. (Hoa Cầu xã hương lệ, ký hiệu A.724).
Trong hôn nhân thời xưa, cưới xin muốn được mọi người công nhận là phải có lệ nộp Lan giai, lệ này được coi như tính hợp pháp của cuộc hôn nhân nhưng vì tính địa phương mà ở nhiều làng nhiều xã còn có sự phân biệt giữa việc gái làng lấy người cùng làng, cùng xã hay người khác làng, khác xã. Nếu cô gái nào đó lấy chồng cùng làng, cùng xã thì phải nộp Lan giai ít hơn lấy chồng khác làng, khác xã, thông thường lấy khác địa phương phải nộp nhiều gấp đôi. Có lẽ điều này xuất phát từ thực tế là khuyến khích người trong cùng làng cùng xã kết hôn với nhau, điều lệ giáp Đông thôn Tam Kỳ, xã Hoa Cầu quy định: “Người nào có con gái gả chồng trong xã phải nộp tiền Lan giai và 1 quan tiền cổ, 1 gói trầu theo đủ số người. Còn nếu gả cho xã khác thì không theo lệ này” (Hoa Cầu xã hương lệ, ký hiệu A.724).
Thôn Cự Đà, xã Lộng Đình, huyện Văn Lâm quy định lệ Lan giai như sau: “Ai có con gái gả chồng cho người trong thôn, bản thôn quy định lấy 10 quả cau, 1 chiếc mâm đồng rộng 1 thước 2 tấc, nặng 4 cân (mỗi cân giá 4 mạch 30 văn). Nếu lấy người khác thôn phải nộp Lan giai 10 quả cau, 2 chiếc mâm đồng kích thước như trên. (Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện các xã hương ước phong thổ tục lệ, ký hiệu AF. a3/62).
Tang lễ là việc hiếu của con cái đối với cha mẹ, cháu chắt đối với ông bà, họ hàng đối với người thân quá cố, bạn bè làng xóm trả nghĩa lẫn nhau. Đồng thời nó là việc buồn đau thương xót đối với tang chủ nhưng có những nơi do hủ tục, gia đình tang chủ không chỉ mất người thân mà còn phải nộp lệ cho làng, bày cỗ cả làng ăn uống. Đó cũng là điều còn hạn chế trong các hương ước thời xưa. Tục lệ thôn Cự Đà xã Lộng Đình, huyện Văn Lâm quy định việc tang ma như sau: “Trong thôn người nào cha mẹ qua đời, có lời với bản thôn làm lễ an táng thì phải sắm 100 khẩu trầu giao cho người giữ chức đương cai lúc bấy giờ. Đương cai nhờ người thông dịch mời mọi người trong thôn để trước hôm đưa tang một ngày cùng đến nhà đương cai hoặc tại nhà hiếu chủ để phân công sắp xếp xem ai đảm nhận công việc gì. Tới sáng sớm ngày đưa đám, mọi người có mặt tại nhà hiếu chủ để làm lễ. Sau lễ an táng trở về nhà, tùy theo hoàn cảnh kinh tế từng gia đình có thể trong 3 ngày hoặc 5 tháng hay 10 tháng mà theo lệ sắm sửa lễ vật đáp lễ dân thôn, (lễ vật gồm) tiền 10 đồng, cau 10 quả hoặc 100 miếng cau khô. Khi ấy mọi việc mới được coi là hoàn tất.
Nếu người nào khá giả muốn mời dân ăn uống thì những người được mời tuổi phải từ 10 tuổi trở lên và chỉ những người có mặt mới được dự cơm rượu. Bấy giờ, hiếu chủ kính dân 1 chiếc thủ lợn, 10 quả cau.
Người nào trong thôn gia cảnh nghèo túng, nếu cha mẹ qua đời, nên biện 100 khẩu trầu giao cho đương cai. Đương cai nhờ viên thông dịch mời người trong thôn, hội họp tại nhà hiếu chủ, ăn trầu, uống rượu đưa tang để công việc an táng được xong xuôi”. (Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện các xã hương ước phong thổ tục lệ, ký hiệu AF. a3/62).
Hương ước ra đời và tồn tại song song với luật pháp của nhà nước, bổ sung cho luật pháp và hương ước lệ làng gần gũi, gắn bó với người dân hơn luật pháp. Có thể nói, hương ước tục lệ như một sự bổ sung cần thiết cho luật pháp, nó không mang tính chính thống cao như luật pháp nhưng lại có tính thực thi rất cao. Nội dung của hương ước bao trùm lên tất cả các mặt của đời sống người dân từ đời sống tinh thần cho đến những sinh hoạt vật chất, từ những công việc chung của dân làng cho đến những việc của cá nhân trong cộng đồng. Tuy rằng, sự tồn tại của hương ước bên cạnh những mặt tích cực góp phần bảo vệ cuộc sống của người dân cũng còn những mặt hạn chế như tục tế lễ quanh năm gây tốn kém, tục ăn uống tràn lan lãng phí hay tính địa phương trong hôn nhân, sự phân biệt thứ bậc ngôi thứ…
(Thông báo Hán Nôm học 2012,tr.859-873)