13. Giới thiệu các văn bản tục lệ ghi bằng chữ Nôm trong giai đoạn cải lương thí điểm hiện được lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm (TBHNH 2012)
13. Giới thiệu các văn bản tục lệ ghi bằng chữ Nôm trong giai đoạn cải lương thí điểm hiện được lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm (TBHNH 2012)
GIỚI THIỆU CÁC VĂN BẢN TỤC LỆ GHI BẰNG CHỮ NÔM
TRONG GIAI ĐOẠN CẢI LƯƠNG THÍ ĐIỂM HIỆN ĐƯỢC
LƯU TRỮ TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU HÁN NÔM
ĐÀO PHƯƠNG CHI
Viện Nghiên cứu Hán Nôm
Trước khi tiến hành cuộc cải lương hương chính lần thứ nhất (năm 1921) tại Bắc kỳ, chính quyền thực dân Pháp đã cho tiến hành đợt cải lương thí điểm ở Hà Đông và một số địa phương khác. Giai đoạn này đã để lại dấu tích qua các văn bản tục lệ được ghi bằng nhiều loại văn tự khác nhau: Hán, Nôm, Quốc ngữ và Pháp. Trong bài viết này, chúng tôi xin giới thiệu những văn bản tục lệ cải lương trong đợt thí điểm viết bằng chữ Nôm hiện được lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm.
Vì là giai đoạn thí điểm, nên tính cố định của các văn bản chưa cao. Tính cố định chưa cao ấy được thể hiện từ việc sử dụng khái niệm đến nội dung cải lương trong các bản tục lệ. Về khái niệm, có bản đề là “cải lương” - Bắc Ninh tỉnh Thuận Thành phân phủ Đề Kiều xã dân tục AF.a8/5 v.v.; có bản vừa dùng “cải lương”, vừa dùng “cải định”, “cải chính” - Hà Đông tỉnh Đan Phượng huyện Dương Liễu tổng Quế Dương xã phong tục AF.a2/14; có bản lại dùng cách diễn giải để cho người đọc biết đó là bản tục lệ cải lương - Hà Đông tỉnh Đan Phượng huyện Đắc Sở tổng Phương Bảng xã phong tục AF.a2/17 v.v.). Về nội dung, có bản cải lương hầu hết các hạng mục từ chính trị đến tôn giáo, phong tục đến vệ sinh môi trường… (Bắc Ninh tỉnh Thuận Thành phân phủ Đề Kiều xã dân tục AF.a8/5 v.v.), có bản chỉ cải lương các mục khao vọng, ma chay tế tự (Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện Đồng Xá tổng Mỹ Xá xã Mễ Đậu thôn khoán ước AF.a2/17 v.v., có bản lại cải lương riêng mục sửa lễ của đương cai (Phúc Yên tỉnh Đông Anh huyện Xuân Nộn tổng Thư Lâm xã Cổ Miếu thôn tục lệ AF.a7/5).
Dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu sơ lược các văn bản tục lệ kể trên:
1.Bắc Ninh tỉnh Thuận Thành phân phủ Đề Kiều xã dân tục (nằm trong cuốn Bắc Giang tỉnh Tiên Du huyện Đề Kiều dân tục cải lương quốc âm tự) AF.a8/5, niên hiệu Duy Tân thứ 7 (1913)(1), bản chép tay, 104 trang. Gồm 10 điều, 78 khoản (tế tự, hiếu hỷ, của công, chức dịch, hương ẩm…)(2).
2.Hà Đông tỉnh Đan Phượng huyện Dương Liễu tổng Dương Liễu xã tục lệ AF.a2/11, niên hiệu Duy Tân thứ 8 (1914), bản chép tay, 64 trang. Gồm 52 mục (bầu lý dịch trong làng, bổ thu sưu thuế, sinh tử, sửa chữa đê điều cầu cống, sổ đinh bạ, ngụ cư, tế lễ, khao vọng, khuyến khích nông tang...)
3.Hà Đông tỉnh Đan Phượng huyện Dương Liễu tổng Quế Dương xã phong tục AF.a2/14 Duy Tân thứ 8 (1914) lập, bản chép tay, 76 trang. Gồm 52 điều (bầu thủ quĩ, khao vọng, lên lão, tu bổ đê điều đường sá, sử dụng châu thổ, khoa hoạn, quân dịch, cưới hỏi...)
4.Hà Đông tỉnh Đan Phượng huyện Dương Liễu tổng Yên Sở xã phong tục (nằm trong Hà Đông tỉnh Đan Phượng huyện Dương Liễu tổng phong tục AF.a2/15, niên hiệu Duy Tân thứ 8 (1914), bản chép tay, 78 trang. Gồm 35 điều (bầu Tòa hội đồng, bầu Lý trưởng, Phó lý, việc bổ sưu thuế, công điền công thổ, thờ thần thờ Phật, khao vọng, cứu tế, vệ sinh trong ngõ xóm... (Phụ chép: 1 bài văn bia nói về nghi thức nhập tịch vào tháng 3; 1 bản ước bạ qui định lễ vật dùng trong các ngày lễ của xã.)
5.Hà Đông tỉnh Đan Phượng huyện Đắc Sở tổng Phương Bảng xã phong tục AF.a2/17, niên hiệu Duy Tân thứ 9 (1915) lập, bản chép tay, 72 trang. Gồm 35 điều (Chính trị 12 điều, gồm tiền thu nhập công quĩ, việc bầu tòa Hội đồng, việc bổ thu sưu thuế, việc sinh tử giá thú, bầu chức sắc trong làng, ngôi thứ...), Phong tục 13 điều, gồm việc thờ thần, lệ biếu, khao vọng..., Tự trị và Luân lý 8 điều, gồm bầu cử, tuần phòng, cứu tế, xử việc đánh nhau và kiện tụng, cấm trộm cắp..., Vệ sinh 2 điều, gồm ao giếng đường ngõ, tật bệnh…).
6.Hà Đông tỉnh Hoài Đức phủ Đan Phượng huyện Sơn Đồng tổng Sơn Đồng xã cải định tục lệ AF.a2/22, niên hiệu Duy Tân thứ 7 (1913) soạn, bản chép tay, 60 trang. Gồm 11 điều (tế tự, khao vọng, bầu cử, đồng điền, đường xá…).
7.Hà Đông tỉnh Đan Phượng huyện Thọ Lão tổng Thanh Điềm xã chính trị phong tục AF.a2/23, niên hiệu Duy Tân thứ 8 (1914) lập, bản chép tay, 100 trang. Gồm 44 điều theo các mục Chính trị 11 điều (tiền thu nhập công quỹ, việc công, bổ thuế và thu thuế, sổ sinh tử và giá thú...), Phong tục 21 điều (thờ thần, cúng Phật, khao vọng, giao hảo...), Tự trị và Luân lý 11 điều (chức dịch hàng xã, tuần ban, luân lý lễ pháp...), Vệ sinh 1 điều (ao giếng, bệnh tật).
8.Hà Đông tỉnh Hoài Đức phủ Từ Liêm huyện Phú Gia tổng Thụy Phương xã phong tục (nằm trong cuốn Hà Đông tỉnh Hoài Đức phủ Từ Liêm huyện Phú Gia tổng các xã phong tục AF.a2/63), niên hiệu Duy Tân thứ 9 (1915), bản viết, 142 trang. Gồm 30 điều (bầu cử, tuần phòng, đê điều, tế tự, tang ma, cưới hỏi…).
9.Hà Nam tỉnh Duy Tiên huyện Mộc Hoàn tổng Nha Xá xã tục lệ (nằm trong cuốn Hà Nam tỉnh Duy Tiên huyện Mộc Hoàn tổng các xã tục lệ AF.a10/23), niên hiệu Khải Định thứ 3 (1918) sao, bản viết, 19 trang. Gồm 2 điều, mỗi điều 10 khoản (bầu cử, kiện cáo, canh phòng, hôn nhân, tang ma, sưu thuế…).
10.Hà Nam tỉnh Lý Nhân phủ Kim Bảng huyện Nhật Tựu tổng Siêu Nghệ xã tục lệ (nằm trong cuốn Hà Nam tỉnh Lý Nhân phủ Kim Bảng huyện Nhật Tựu tổng các xã tục lệ AF.a10/4), niên hiệu Khải Định thứ 5 (1920) bản viết, 212 trang. Gồm 17 điều lệ (bầu cử, tuần phòng, binh phu, khao vọng, cưới hỏi, tang ma, hương ẩm…).
11.Hà Nam tỉnh Lý Nhân phủ Kim Bảng huyện Phù Lưu tổng Phù Đê xã tục lệ (nằm trong cuốn Hà Nam tỉnh Lý Nhân phủ Kim Bảng huyện Phù Lưu tổng các xã tục lệ AF.a10/5), niên hiệu Khải Định thứ 5 (1920) bản chép tay, 138 trang. Gồm sổ thu chi, trộm cướp, luân lý, tế tự, tang ma, cưới hỏi, hương ẩm, vị thứ ở đình…
12.Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện Đồng Xá tổng Mỹ Xá xã Mễ Đậu thôn khoán ước AF.a3/65, niên hiệu Duy Tân thứ 9 (1915), bản chép tay, 38 trang. Gồm 65 điều (chính trị, thờ thần, tang ma, cưới hỏi…).
13.Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Tử Dương tổng Đông Xá xã Thụy Lân thôn tục lệ AF.a3/53, niên hiệu Khải Định thứ 4 (1920)(3), bản chép tay, 34 trang. Gồm 9 mục, 22 khoản (thờ thần, cưới hỏi, lên lão, đương cai, khao vọng…).
14.Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Yên Phú tổng Hào Xuyên xã Đồng La thôn tục lệ AF.a3/57, niên hiệu Khải Định thứ 4 (1920) bản chép tay, 12 trang. Gồm 9 mục (tế thần, đương cai, lên lão, lan nhai, tang ma, khao vọng, tuần phòng…)
15.Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Yên Phú tổng Hào Xuyên xã Thượng thôn tục lệ AF.a3/58, niên hiệu Khải Định thứ 4 (1919) bản chép tay, 12 trang. Gồm 13 khoản (tế thần, đương cai, lên lão, lan nhai, tang ma, khao vọng, tuần phòng…).
16.Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện Yên Phú tổng Thổ Cốc xã tục lệ AF.a3/59, niên hiệu Khải Định thứ 4 (1920) văn bản hóa, bản chép tay, 14 trang. Gồm 18 khoản (tế thần, đương cai, lên lão, lan nhai, tang ma, khao vọng, tuần phòng…).
17.Phúc Yên tỉnh Đông Anh huyện Xuân Nộn tổng Thư Lâm xã Cổ Miếu thôn tục lệ (nằm trong Phúc Yên tỉnh Đông Anh huyện Xuân Nộn tổng tục lệ AF.a7/5), niên hiệu Mậu Ngọ (1918) soạn, bản viết, 46 trang. Gồm 16 lệ (sưu thuế, của công, cứu tai, tế tự, tang ma…)
Trong khuôn khổ một bài Thông báo, chúng tôi chỉ xin giới thiệu sơ lược như trên. Nội dung cụ thể của các văn bản này xin được chuyển sang một bài viết khác.
Chú thích:
(1). Về niên hiệu, tùy vào thông tin thu được từ các văn bản mà có bản chúng tôi đề rõ là soạn hoặc sao, có bản chúng tôi chỉ ghi niên hiệu.
(2). Trong số những văn bản tục lệ được giới thiệu trong bài viết này, trường hợp một xã (hoặc thôn) có nhiều văn bản tục lệ được biên soạn trong nhiều thời điểm khác nhau là tương đối phổ biến. Số trang và các mục được chúng tôi đưa ra ở đây là chỉ tính riêng phần tục lệ cải lương thí điểm bằng chữ Nôm mà thôi.
(3). Niên hiệu các đời vua được tính theo năm Âm lịch. Cùng là Khải Định thứ 4, nhưng tùy vào tháng Âm lịch mà khi chuyển sang năm Dương lịch có thể là 1919, cũng có thể là 1920. Bởi vậy cùng là năm Khải Định thứ 4, nhưng có chỗ chúng tôi chú thích là 1919, có chỗ lại là 1920.
(Thông báo Hán Nôm học 20
12,tr.110-115)