VI | EN
8. Ứng dụng điều trị một số bệnh nan y từ thư tịch Hán Nôm của Hải Thượng Lãn Ông (TBHNH 2003)
TBHNH2003

ỨNG DỤNG ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH NAN Y
TỪ THƯ TỊCH HÁN NÔM CỦA HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG

NGÔ QUYẾT CHIẾN

Viện 103 - Học Viện Quân y

Từ nhiều năm nay các thày thuốc Đông y Việt Nam trên cơ sở thư tịch Hán Nôm của danh y Hải Thượng Lãn Ông đã đưa ra được nhiều phương pháp điều trị bệnh hữu hiệu, đó là khoa học ứng dụng mà tập thể thầy thuốc khoa Y học cổ truyền, Viện 103, Học viện quân y luôn phát huy. Tính từ năm 1992 đến năm 2003 chúng tôi đã ứng dụng điều trị nhiều bệnh nan y thành công theo các bài thuốc cổ truyền y học, chủ yếu là của Hải Thượng Lãn Ông. Có những bệnh nan y đã chữa trị thành công đạt đến 98,12% như bệnh “Viêm gan mạn tồn tại” theo phương pháp điều trị và bài thuốc Dưỡng can huyết lợi đởm khí, hoạt tâm huyết, tư Hậu âm, hành khí hoạt khuyết “Hòa can Lý khí gia giảm”. Bệnh Ung thư vú chữa trị thành công đến 88,23% từ bài thuốc “Tiêu giao thang hợp với tứ vật đào hồng thang gia giảm” v.v. Dưới đây chúng tôi xin thống kê việc “Ứng dụng điều trị một số bệnh nan y với những phương pháp điều trị và bài thuốc từ thư tịch y học của Hải Thượng Lãn Ông.

Thống kê đã điều trị 44 mặt bệnh trên tổng số 5827 bệnh nhân. Trong đó kết quả A là 3206 bệnh nhân, kết quả B là 2157 bệnh nhân và không có hiệu quả C là 446 bệnhnhân. Tổng số kết quả đạt được (A+B) là 92,34%.


 

 

TT

 

 

Bệnh danh

 

 

TS

Kết quả

 

Thủ thuật, thủ pháp điều trị chủ yếu bài thuốc

hoặc nhóm thuốc “hạch tâm”

A

Hiệu quả rõ

B

Hiệu quả

C

không hiệu quả

TS

Hiệu quả %

1

Viêm cầu thận mạn tính chưa có suy thận

45

15

25

5

89

Nhóm thuốc ức chế liên cầu khuẩn và phản ứng quá mẫn (FUQM) giảm IgA, IgG và IgM, “hương sa lục quân hợp phương ngân kiều giải độc thang gia vị”

2

Viêm tắc động mạch chi giai đoạn I, II chưa có chỉ định ngoại khoa.

80

60

15

5

93.75

Nhóm thuốc ôn thông kinh lạc trị nhiệt độc chống viêm mạch; điều tiết miễn dịch, “tứ diệu dũng an thang và cố bộ thang gia vị”

3

Viêm loét dạ dày, tá tràng chưa có chỉ định phẫu thuật

50

35

10

4

93

Trung hào điều tiết dịch vị, băng niêm mạc, an thần; điều chỉnh thần kinhthực vật, kích thích kháng thể, ức chế HP (Helicobacter pylory)

4

HC kích thích đại tràng, viêm đại tràng co thắt

241

151

74

16

93.36

Thuốc thang trừ thấp nhiệt, kích thích miễn dịch, ức chế phản ứng quá mẫn, phối hợp thuốc kiện tỳ lợi đởm khí, bổ thận âm tiếp thận dương

5

Viêm gan mạn tồn tại

324

250

64

10

98.12

Dưỡng cam huyết lợi đởm khí, hoạt tâm huyết, tư thận âm, hành khí hoạt huyết “Hòa can lý khí gia giảm”

6

Xơ gan cổ chướng còn bù

34

14

16

4

88.23

Dưỡng can âm, hoạt can huyết bổ thậnâm tiếp thận dương kết hợp với tả hạ tiêuđạo nhuậnhạ thông lâm.

7

Viêm phế quản thể hen, HPQ chưa có biến chứng suy hô hấp

204

100

80

24

75.00

Phối hợp nhóm thuốc tiềm giáng, tuyên liễm phế khí, nhuận hạ hoặc tả hạ thông tiện. Nhóm thuốc bổ thận nạp khí (ức chế IgA, IgG, IgE và IgM). Bài thuốc “Tam ảo thang; quế chi hoặc ma hoàng thang gia vị”

8

Di chứng liệt TW do tai biến mạch máu não (thời gian 3 - 6 tháng)

138

50

78

10

92.75

Nhóm thuốc tư thận âm, ích thận tinh; lợi niệu kết hợp với kiện tỳ dưỡng can huyết. Nhóm thuốc tác động lên các chất trung gian hóa học, tăng hoạt tính men cholinesteraza. Bài thuốc “địa hoàng ẩm tử thang, qui tỳ, tứ quân tử thang gia vị”.

9

Liệt TK ngoại vi: TK VII, TK quay, TK trụ, TK giữa do nhiễm trùng, siêu vi trùng và do lạnh, (thời gian 3-6 tháng)

158

130

13

7

90.5

Nhóm thuốc giải biểu kết hợp trừ phong, thư cân giải cơ lựa chọn thuốc “khả năng kháng khuẩn cao”. Thuốc hành khí hoạt huyết, trừ nhiệt độc ôn thông kinh lạc.

10

Viêm khớp dạng thấp chưa có biến dạng khớp

123

50

60

13

89.43

Nhóm thuốc ức chế liên cầu trừ nhiệt độc; hành khí hoạt huyết trừ phong hàn, phong nhiệt. Bổ ngũ tạng, nhóm thuốc điều tiết muễn dịch ức chế phản ứng quá mẫn

11

Thống phong (goutte)

32

15

14

3

90.62

Nhóm thuốc kiện tỳ khí lợi đởm khí, dưỡng can huyết, hạ axit uric máu, kiềm hòa nước tiểu “Phòng kỷ thắng thấp thang gia vị”

12

H/C cổ vai cánh tay, thiểu năng tuần hoàn não hệ động mạch sống nền do thoái hoá cột sống cổ

348

210

100

37

89.36

Nhóm giảm đau chống viêm, trừ đàm, tiêu đạo; hoạt huyết hành khí. Thuốc giảm VLDL, LDL và IDL. Nhóm thuốc điều chỉnh synpatique và parasynpatique bài thuốc “nhị trần thang và huyết phụ trục ứ thang gia vị”

13

Rối loạn thần kinh thực vật

108

50

48

10

90.74

Nhóm thuốc có tác dụng tới các chấtcó hoạt tính cao với mao mạch endothelin, NO, angiotensin và CGRP. Bài “lục vị, bát vị thang gia vị”

14

Viêm đường tiết niệu do sỏi niệu chưa có chỉ định ngoại khoa chức năng thận còn tốt

155

100

50

5

96.77

Thuốc ưu tiên trên tạng thận, mao mạch bao man; toan hoá nước tiểu; lợi niệu thông lâm trừ thấp nhiệt bài thạch (ưu tiên trục tuyến yên, giáp trạng, thượng thận) “thạch vĩ tam kim thang; lục vị, bát vị thang gia vị”

15

Viêm đường dẫn mật, sỏi mật trong và ngoài gan chưa có chỉ định ngoại khoa

140

105

25

20

92.85

Thuốc ưu tiên trên tạng can, hoạt can huyết, tán can ứ, tiềm can dương, tức can phong… lợi đởm khí thanh can nhiệt dưỡng can huyết. Thuốc có tác dụng trừ thấp nhiệt ức chế các vi khuẩn G (-), G (+); các thuốc thông hạ nhuận hạ. Chủ yếu vẫn là thuốc lợi mật và tái sinh tố bào gan.

16

Trĩ nội, trĩ ngoại, trĩ hỗn hợp độ I, II, sa trực tràng chưa có chỉ định ngoại khoa

240

201

35

4

98.33

Thuốc điều trung khí, táo tỳ thấp, thăng trung khí tiêu thực trệ, hoạt huyết chỉ huyết, sáp trường chỉ tả. Bài thuốc “hoè hoa lưu hành tán”: thuốc ưu tiên các tiểu th thần kinh thực vật; auerbach, meissner, điều chỉnh sự co giãn cơ trơn, tăng ngưng tập tiểu cầu (chỉ huyết)

17

Tiêu khát (đái tháo đường) týp I, II, III chưa phụ thuộc vào thuốc tân dược.

58

40

12

6

89.65

Thuốc ưu tiên trên tạng tỳ “tuyến tuỵ”, tác động trên hệ thống mao mạch xoang của các tiểu đảo. Điều chỉnh trục tuyến yên, tuyến giáp, tuyến thượng thận “bổ thận âm tiếp thận dương kết hợpvới tiêu khát thang gia vị”

18

Tăng HA độ I, II, III chưa có biến chứng tổn thương các cơ quan đích

183

80

98

5

97.26

Nhóm thuốc tư thận âm thanh can nhiệt, tâm nhiệt, dẫn hoả qui nguyên. Thuốc trừ thấp nhiệt thượng tiêu hạ tiêu. Hợp phương “thiên ma câu đằng, tứ diệu dũng an thang gia giảm”. Nhóm thuốc chủ yếu có tác dụng điều chỉnhcác chất có hoạttính mao mạch: endothelin, oxit nitơ (NO), angiotensin và CGRP.

19

HA thấp nguyên phát và thứ phát chưa có tai biến nặng

531

240

260

31

94.16

Thuốc tác động trên cung lượng tim điều chỉnh nhịp đối với hệ thống mao mạch thì tăng sức đàn hồi, tăng chuyển hoá tế bào nội mạc mạch. Thuốc kiện tỳ khí thăng tỳ dương, bổ mệnh môn hoả, bổ can huyết dưỡng tâm huyết an tâm thần. Bài thuốc “thăng áp thang gia vị – TAC”

20

RLTK tim, loạn nhịp NTTT chưa có biến chứng nhồi máu cơ tim

186

86

90

10

94.62

Hoạt can huyết , dưỡng tâm huyết, an thần thông tâm khiếu, giao thông tâm thận. Điều chỉnh sự mất cân bằng giữa giáp – thượng thận giữa can xi và kali. Bài thuốc “TXB thang gia giảm”.

21

H/C TLH do bệnh lý đĩa đệm chưa có chỉ định ngoại khoa

725

300

400

25

96.55

Hoạt huyết tiêu ứ, thuốc ưu tiên cho hạ chí, khi đau cấp bất động tuyệt đối 2 tuần, nhóm thuốc trừ phong hàn, phong thấp (thuốc có hoạt chất chống viêm giảm đau). Bài thuốc “Hợp phương cát bạch quyên tí thanggia vị”

22

Viêm xoang sàng hàm, viêm mũi dị ứng, viên họng hạt, loét niêm mạc môi lưỡi.

58

28

22

8

86.20

Thông tị khiếu, thanh tị nhiệt kết hợp tiêu nhiệt độc trừ thấp nhiệt. Kiện tỳ hoá thấp, phối hợp thuốc kháng khuẩn mạnh và KT miễn dịch, ức chế phản ứng quá mẫn (ức chế IgE, IgG, IgM).

23

Viêm da dị ứng sẩn cục, viêm bì thần kinh

114

80

10

4

78.94

Phối hợp thuốc ức chế phản ứng quá mẫn với thuốc dưỡng phế nhuận phu. Nhóm thuốc ức chế ADN tổ chức quá phát. Bài thuốc “hợp phương nhị diệu hoàng liên giải độc thang và sinh mạch thang”

24

Bệnh á sừng, tổ đỉa xơ cứng bì

330

100

120

10

66.66

Dưỡng phế nhuận phu kiện tỳ trừ thấp, nhuận táo hoạt trường, lợi đởm khí kích thích điều hoà miễn dịch.

25

Bệnh viêm thành mạch dị ứng (Schonlein – Henoch) chưa có biến chứng nặng.

64

28

32

4

93.75

Hoạt can huyết, dưỡng tâm chỉ huyết, kiện tỳ chỉ huyết. Bài thuốc “hợp phương đương qui bổ huyết thang và tứ diệu dũng an thang gia vị”. Chủ yếu là “cam thảo hoàng kỳ lục nhất thang” để bổ khí sinh huyết.

26

Bệnh luput ban đỏ với chỉ số hoạt động SLEDAI < hoặc = 10 (nhẹ và vừa)

24

7

14

03

87.5

Kiện tỳ bổ khí sinh huyết. Bổ thận âm tiếp thận dương kếp hợp dưỡng phế nhuận phu. Bài thuốc “tứ quân tử thang hợp phương tứ diệu dũng an thang gia vị”

27

Viêm phần phụ (khí hư xích bạch đới)

276

120

140

16

94.2

Trừ thấp nhiệt bổ can huyết, bổ khí sinh huyết. Bài thuốc “nhị diệu thang hợp tả kim hoàn gia giảm”

28

Trứng cá bọc nội tiết

150

118

38

2

90.4

Dưỡng phế nhuận phu bổ thận âm tiếp thận dương, nhóm thuốc điều chỉnh chức năng thượng thận, trừ thấp nhiệt

29

U xơ tử cung chưa có chỉ định ngoại khoa

124

50

60

14

88.7

Hoạt huyết hành khí, kích thích miễn dịch; nhóm thuốc ức chế AND của tổ chức quá phát

30

U nang buồng trứng chưa có chỉ định ngoại khoa

65

20

35

10

84.61

Hoạt huyết hành khí, kích thích miễn dịch nhóm thuốc ức chế AND của tổchứcquáphát

31

U xơ tuyến vú chưa có chỉ định ngoại khoa

58

30

20

8

86.2

Hoạt huyết hành khí, kích thích miễn dịch; nhóm thuốc ức chế AND của tổ chức quá phá; thanh trừ thấp nhiệt

32

U xơ tiền liệt tuyến chưa có chỉ định ngoại khoa

54

30

20

4

92.59

Hoạt huyết hành khí, kích thích miễn dịch nhóm thuốc ức chế AND của tổ chức quá phát, lợi niệu thông lâm trừ thấp nhiệt. Bổ thận tráng dương.

33

U não chưa hoặc không có chỉ định ngoại khoa

16

4

6

6

62.5

Nhóm thuốc ức chế axit nhân AND của tổ chức quá phát hoạt huyết hành khí dưỡng tâm kiện tỳ trừ đàm; kiện tỳ hành thuỷ lợi niêu thông lâm.

34

Vô sinh do giảm hoặc mất khả năng cương

84

60

14

10

88.09

Bổ khí huyết, bổ thận âm tiếp thận dương. Chủ yếu dùng nhóm thuốc có hoạt tính với mao mạch endothelin, NO, angiotensin và CGRP.

35

Vô sinh do giảm số lượng và chất lượng tinh trùng

36

16

15

5

86.11

Bổ thận tráng dương bổ mệnh môn hoả. Tư thận âm, nhóm thuốc điều chỉnh thần kinh thực vật “hợp phương tứ quân tử thang, bát vị thang gia giảm”

36

Vô sinh do RLKN: vô kinh, kinh nguyệt không đều

56

30

10

16

71.42

Dưỡng âm huyết, kiện tỳ bổ khí sinh huyết trừ thấp nhiệt. Hợp phương “nhị diệu tứ vật đào hồng với qui tỳ thang gia vị”

37

H/C tăng lipid máu, bệnh béo phì

62

22

30

10

83.87

Kiện tỳ, tiêu đàm, tiêu đạo kết hợp lợi đởm nhuận hạ. Nhóm thuốc làm giảm: VLDL, LDL, IDL, TG, cholesteron.

38

Viêm gan vi rút B

48

18

20

10

79.16

Dưỡng can huyết trừ thấp nhiệt tư thận am tiếp thận dương. Nhóm thuốc kích thích tăng Interleukill2 tăng tỷ lệ CD4/CD8 và interferon.

39

Phối hợp: thuốc thảo mộc với xạ trị, hoá học trị liệu và phẫu thuật để điều trị:

+ Ung thư vòm họng

24

0

20

4

83.33

Pháp điều trị chung: phù chính trừ tà điều hoà miễn dịch.

ức chế phản ứng quá mẫn, ức chế AND của tổ chức quá phát. Nhóm thuốc KT kháng thể, “kháng nham yết” (ung thư hầu họng). Bài thuốc “ngân kiều giải độc hợp hoàng kỳ cam thảo lục nhất thang”. Sử dụng nhóm thuốc kích thích tăng tế bào lympho K (killer), tế bào NK (natural killer), interferon và Interleukill2

40

+ Ung thư phổi

25

0

15

10

60

Nhóm thuốc dưỡng phế âm , phế khí thanh trừ nhiệt độc, hành khí hoạt huyết

41

+ Ung thư vú

34

0

30

3

88.23

Bài thuốc chủ yếu “tiêu giao thang hợp với tứ vật đào hồng thang gia giảm”.

42

+ Ung thư dạ dày

24

0

14

10

58.33

Hợp phương “thất tiếu thang đan sâm ẩm với đinh hương thấy ích thang gia giảm”

43

+ Ung thư tử cung

25

0

15

10

60.00

Hợp phương “bát chính tán hoá nhiệt với giao độc kháng nham thang gia vị”

44

+ Ung thư gan

30

0

15

15

50

Bài thuốc hợp phương “sài hồ sơ can thang và huyết phụ trục ứ thang gia giảm”

Kết luận

Trong 25 năm qua Bộ môn khoa YHCT Viện quân y 103 Học viện Quân y, trên cơ sở thừa kế y đức, y sử và y thuật của Hải Thượng Lãn Ông thông qua thư tịch Hán Nôm; đã điều trị thành công nhiều bệnh nan y bằng kết hợp YHHĐ với YHCT dân tộc. Những thành công trong điều trị đã góp phần quan trọng để đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Thông báo Hán Nôm học 2003, tr. 63-74

Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM - VIỆN NGHIÊN CỨU HÁN NÔM

Địa chỉ: 183 Đặng Tiến Đông - Đống Đa - Hà Nội
Email: hannom.vass@gmail.com
Tel: 84 24. 38573194
Chịu trách nhiệm nội dung: Viện Nghiên cứu Hán Nôm